Coi ngày đổ trần, lợp mái, xây sửa nhà

1. Vì sao phải coi ngày làm nhà, sửa nhà, xây nhà? Ngày đổ trần có phải chọn ngày tốt không?

Ai cũng mong muốn khởi đầu thuận lợi khi bắt đầu bất cứ công việc gì. Coi ngày làm nhà, xây nhà, sửa nhà, đổ trần càng quan trọng hơn vì ngôi nhà là nơi con người dù đi xa mấy cũng quay về, là nơi giữ ngọn lửa ấm áp, hạnh phúc. Chính vì thế khi tiến hành tu sửa, làm nhà cần cẩn thận chọn ngày may mắn nhất có thể tránh rước phiền phức, vận hạn vào người đặc biệt là gia chủ.

2. Chọn ngày lành tháng tốt làm nhà, sửa nhà, đổ trần lợi ích là gì?

Việc chọn ngày lành tháng tốt làm nhà, sửa nhà đã được coi trọng từ xa xưa, chọn được ngày lành tháng tốt để tiến hành thì mọi việc sẽ hanh thông hơn, ngược lại gia chủ cố tình tu sửa, làm nhà vào ngày phạm(ngày xấu) rất dễ gặp phải chuyện ngoài ý muốn đôi khi ảnh hưởng đến cả tính mệnh nếu gặp phải sao Sát Chủ, Không Vong v.v… Chọn được ngày ưng ý sẽ khiến gia chủ yên tâm hơn, đỡ phải băn khoăn tiếc nuối sau này thậm chí ngôi nhà được chăm chút tỉ mỉ từ việc coi ngày lành tháng tốt đổ trần… có thể gặp may mắn mang đến tài lộc, thuận lợi trong công việc, gia đình được no ấm.

3. Một ngày như nào là ngày tốt xây, sửa nhà cửa? Coi tuổi làm nhà như nào mới đúng?

Bản chất khi làm nhà gia chủ cần coi cẩn thận tuổi của mình xem năm đó có phạm Kim Lâu hay Hoang Ốc hay không, để chọn được năm không phạm phải các đại kỵ này thường rất ít dễ hỏng đại sự nên dùng phép mượn tuổi làm nhà cũng được. Còn việc coi ngày tốt thì bắt buộc vẫn phải thực hiện đúng theo phép ngày tốt xấu bình thường. Chú ý một việc là muốn coi ngày tốt làm nhà, sửa nhà dù mượn tuổi ai đi chăng nữa thì cũng cần coi mệnh của người đó có hợp với mệnh của ngày không nhé.

Từ những tìm hiểu trong các sách cổ về lĩnh vực phong thủy, xem ngày và sự trao đổi cụ thể với các thầy phong thủy trong cùng lĩnh vực, coi ngày đẹp đưa ra một số tiêu chí sau để coi ngày dựng nhà, sửa nhà:

  • Ngày tốt trước tiên phải là ngày hoàng đạo
  • Ngày có thật nhiều sao tốt như:
  • Ngày có ít nhất có thể các sao xấu và rất xấu như:
  • Ngày có các trực tốt như:
  • Nếu có các sao Giải thần sau thì càng tốt hoặc không cũng được.
  • Để chọn được ngày sửa nhà, đổ trần, làm nhà hợp tuổi thì ta cần tránh các ngày không hợp mệnh với bản thân, nếu chưa biết bạn thuộc mệnh gì thì mời bạn vào đây để coi mệnh của mình.
  • Chọn được ngày tốt, giờ tốt để làm lễ, tiến hành công việc.

Bên dưới đây là ngày tốt làm nhà, sửa nhà trong một ngày cụ thể. Qúy bạn có thể chọn ngày khác để xem hoặc có thể xem theo tháng nếu chưa biết nên chọn ngày nào bằng cách bấm vào coi ngày tốt trong tháng nhé. Chúng tôi xin cám ơn và chúc quý bạn chọn được ngày ưng ý, may mắn.

Đọc tiếp

Ngày
Tháng
Năm
  • Dương lịch: Thứ năm, ngày: 29 - 1 - 2026

  • Âm lịch: 11 - 12 - 2025 - Ngày: Quý Mão, tháng Kỷ Sửu, năm Ất Tỵ

  • Là ngày: Hoàng đạo [kim đường hoàng đạo] - Trực: TRỰC MÃN

  • Nạp âm: Kim bạch kim - Hành: Kim - Tiết khí(mùa): Đại hàn(Rét đậm) - mùa Đông

  • Nhị thập bát tú: Sao tinh - Thuộc: Mộc tinh - sao: tốt - Con vật: con Hươu

  • Đánh giá chung: Ngày này hơi tốt cho việc đổ trần lợp mái

Xem thêm: Bảng tính chất của ngày

Hướng tốt

Hỷ thần(tốt): đông nam

Tài thần(tốt): tây bắc

Hướng xấu

Hạc thần(xấu):

Tý (23:00-0:59)

Dần (3:00-4:59)

Mão (5:00-6:59)

Ngọ (11:00-12:59)

Mùi (13:00-14:59)

Dậu (17:00-18:59)

Xấu với tuổi: Đinh Dậu,Tân Dậu

Xấu với người mệnh: Mộc ngoại trừ người tuổi Kỷ Hợi

Bảng các sao tốt xấu theo "Ngọc hạp thông thư"

Các sao tốt

kim đường hoàng đạo, thiên quý, thiên phú, địa tài, lộc khố, dân thời nhật đức, kim đường

Các sao xấu

thổ ôn, thiên ôn, phi ma sát (tai sát), quả tú

Để hiểu rõ hơn về thông tin ngày này mời bạn xem tiếp luận giải dưới đây

Ngũ hành

Ngày : quý mão

- Tức Can sinh Chi (Thủy sinh Mộc), ngày này là ngày cát (bảo nhật).
- Nạp Âm: Ngày Kim bạc Kim kỵ các tuổi: Đinh Dậu và Tân Dậu.
- Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Kỷ Hợi vì Kim khắc mà được lợi.
- Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục (Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân)

Coi ngày tốt xấu theo trực

Thuộc: TRỰC MÃN

Tốt Xấu
Xuất hành, đi đường thủy, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, thuê thêm người, vào học kỹ nghệ, làm chuồng gà ngỗng vịt. Lên quan lĩnh chức, uống thuốc, vào làm hành chính, dâng nộp đơn từ.

Tuổi xung khắc

Xấu với tuổi: Đinh Dậu,Tân Dậu

Xấu với người mệnh: Mộc ngoại trừ người tuổi Kỷ Hợi

Sao tốt

kim đường hoàng đạo

Tốt mọi việc

thiên quý

Tốt mọi việc

thiên phú

Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng

địa tài

Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

lộc khố

Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch

dân thời nhật đức

Tốt mọi việc

kim đường

Tốt mọi việc

Sao xấu

thổ ôn

Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự

thiên ôn

Kỵ xây dựng

phi ma sát (tai sát)

Kỵ giá thú nhập trạch

quả tú

Xấu với giá thú

Ngày tốt luận theo Nhị thập bát tú

Sao: tinh (sao tốt *)

Ngũ hành: Mộc tinh

Động vật: con Hươu

Tạo tác nhiều việc rất tốt như trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, đi thuyền, xây cất, nhậm chức hoặc nhập học.

Làm sanh phần, đóng thọ đường, chôn cất hay tu bổ mộ phần.

- Sao Tỉnh mộc Hãn tại Mùi, Hợi, Mão mọi việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu nên khởi động vinh quang.

- Tỉnh: mộc can (con chim cú): Mộc tinh, sao tốt. Sự nghiệp công danh thành đạt, thăng tiến, việc chăn nuôi và xây cất thuận lợi vô cùng.

 

Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,

Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,

Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,

Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền

Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,

Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,

Quả phụ điền đường lai nhập trạch,

Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.

Bành tổ bách kỵ

Ngày Quý “Bất từ tụng lí nhược địch cường” - Không nên tiến hành các việc liên quan đến kiện tụng, ta lý yếu địch lý mạnh. Vì vậy, ngày này không tốt để ký kết hợp đồng
Ngày Mão “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” - Không nên tiến hành đào giếng nước để tránh nước sẽ không trong lành

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ)
từ 23h-01h (Tý)

Giờ: Xích khẩu

Giờ này chủ việc cãi cọ, kiện tụng, mâu thuẫn, làm ăn không vào cầu. Hãy hoãn lại vào một giờ khác để tránh tiểu nhân hay có người nguyền rủa mà hại thân. Nếu bắt buộc phải xuất hành nên im lặng chờ thời để tránh những điều tiếng không đáng có

Từ 13h-15h (Mùi)
từ 01-03h (Sửu)

Giờ: Tiểu cát

Thời điểm cực kỳ thuận lợi cho việc xuất hành, di chuyển. Công việc thuận lợi may mắn. Làm ăn vào cầu, nhiều tài nhiều lộc sức khỏe tốt

Từ 15h-17h (Thân)
từ 03h-05h (Dần)

Giờ: Tuyệt Lộ

Giờ rất xấu. Cầu lộc cầu tài dễ lại hỏng lại còn mang nợ vào người. Xuất hành giờ này dễ gặp biến cố trên đường, gặp phải ma quỷ quấy phá. Hãy chọn một giờ tốt hơn để xuất hành, khởi sự.

Từ 17h-19h (Dậu)
từ 05h-07h (Mão)

Giờ: Đại an

là thời điểm vô cùng cát lợi, tốt cho mọi việc. Nên đi về hướng Tây Nam để cầu tài cầu lộc sẽ nhận được nhiều điều tốt lành.

Từ 19h-21h (Tuất)
từ 07h-09h (Thìn)

Giờ: Tốc hỷ

Tin vui sẽ đến, xuất hành gặp nhiều may mắn nên nắm bắt thời cơ nhanh. Nên đi về hướng Nam để cầu lộc, cầu tài

Từ 21h-23h (Hợi)
từ 09h-11h (Tỵ)

Giờ: Lưu liên

Xuất hành giờ này sự nghiệp, cầu tài cầu lộc đều không đạt không những thế còn dễ mất của, công việc suy bại, không có tương lai. Nên chọn một giờ khác để xuất hành tốt hơn

Có thể bạn chưa biết?

Coi ngày đổ trần lợp mái

Thư viện liên quan

4 bước để coi ngày tốt xấu trong tuần chính xác nhất
4 bước để coi ngày tốt xấu trong tuần chính xác nhất

Ngày nguyệt kỵ là gì? Để tránh điều xui xẻo cần làm gì
Ngày nguyệt kỵ là gì? Để tránh điều xui xẻo cần làm gì

Ngày nguyệt kỵ là gì? cần tránh làm gì để tránh điều xui xẻo

test
test

Coi ngày tốt
Liên kết mạng xã hội