Coi ngày cắt tóc

Có những điều cấm kỵ tồn tại từ xa xưa đến ngày nay, một trong số đó là Coi ngày cắt tóc. Người xưa cho rằng, để tránh gặp xui xẻo cho bản thân thì việc cắt tóc phải tiến hành vào những ngày tốt lành, một mặt là ảnh hưởng phần nào đến tài lộc của bản thân, mặt khác, cắt tóc vào những ngày tốt lành là một điềm lành, có nghĩa là làm lại từ đầu, loại bỏ những phiền muộn và đen đủi.

1. Vì sao nên coi ngày cắt tóc tốt?

Phong thủy có liên quan mật thiết đến tất cả mọi thứ trong cuộc sống của chúng ta, từ thói quen ăn nói, hành vi, các đặc điểm trên khuôn mặt, ngón tay, mái tóc, v.v... Tất cả có thể nói là liên quan mật thiết với nhau. Cùng tìm hiểu sơ lược về mối quan hệ giữa mái tóc mà chúng ta chăm sóc hàng ngày và ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống, đặc biệt đối với một số người chưa được may mắn, bạn có thể tham khảo thêm, chắc chắn sẽ rất tốt cho việc nâng cao vận may.

Trong lịch âm thường đưa ra những ngày tốt và xấu cho từng việc; việc cắt tóc cũng thế, cũng phân ra những ngày tốt và xấu để cắt tóc. Răng và tóc tạo nên khí chất con người, chẳng may chọn ngày không tốt khí khái cũng suy hao mà ảnh hưởng đến cả tài lộc, vận mệnh. 

2. Coi ngày cắt tóc tốt ở đâu? như thế nào để chọn ra ngày may mắn để cắt tóc?

Lịch âm cố định lên một số ngày tốt, xấu nhất định cho việc coi ngày cắt tóc bạn có thể nhìn qua bảng bên dưới thống kê ngày tốt xấu cho việc cắt tóc theo âm lịch quý bạn có thể tham khảo:

Ngày mồng 1: Sinh mệnh bị ngắn lại.

Ngày mồng 2: Nhiều bệnh tật và rắc rối.

Ngày mồng 3: Lộc vào đầy nhà.

Ngày mồng 4: Tiền của thênh thang, khí sắc tốt.

Ngày mồng 5: Gia tăng tài sản.

Ngày mồng 6: Khí sắc suy giảm, ốm yếu.

Ngày mồng 7: Dễ mắcđiều xấu, rắc rối nhiều.

Ngày mồng 8: Trường thọ, sức khỏe tốt.

Ngày mồng 9: Dễ gặp người trong mộng.

Ngày mồng 10: Gia đình hạnh phúc, có tin vui.

Ngày 11: Trí tuệ khai thông, cầu tài tốt.

Ngày 12: Dễ gặp bệnh, nguy hiểm đến tính mạng.

Ngày 13: Siêng năng và xuất sắc, phát triển trí tuệ tốt nhất.

Ngày 14: Lộc vào đầy nhà.

Ngày 15: Tăng phúc, điềm lành.

Ngày 16: Dễ bị bệnh.

Ngày 17: Dễ bị bệnh mắt, da chuyển sang màu xanh lục(ốm yếu)

Ngày 18: Dễ mất của.

Ngày 19: Tăng tuổi thọ.

Ngày 20: Dễ đói, ăn không ngon.

Ngày 21: Dễ mắc bệnh truyền nhiễm, đầu óc không tốt.

Ngày 22: Mọi thứ xấu đi nhất là bệnh tật.

Ngày 23: Gia đình giàu có, tài sản vững mạnh.

Ngày 24: Dễ mắc bệnh truyền nhiễm, ốm yếu.

Ngày 25: Đau mắt hột, bệnh về mắt liên quan đến nước.

Ngày 26: Có một khoảng thời gian vui vẻ.

Ngày 27: Tốt lành, may mắn.

Ngày 28: Dễ mâu thuẫn, đánh chửi nhau.

Ngày  29: Mất linh hồn, giọng nói khó nghe dễ mắc bệnh truyền nhiễm, hô hấp

Ngày 30: Dễ mắc kiện tụng, điềm xấu.

Ngoài ra theo các sách xưa có ghi lại những ngày có Can là Đinh(ví dụ Đinh Dậu v.v...) thường cắt tóc không tốt. So sánh và tính toán là điều khá phức tạp càng khó chọn ngày để cắt tóc, biết được điều này, Coingaydep.com đã biên soạn ra phần mềm coi ngày cắt tóc giúp quý bạn phần nào việc tiện dụng, tránh mất thời gian phải tra cứu nhiều. Mời bạn coi bảng Ngày tốt xấu tháng 9 / 2021 hoặc để coi cho tháng khác mời bạn nhập đầy đủ tháng năm để tiện việc tra cứu ngày tốt cắt tóc. Cám ơn và chúc quý bạn may mắn.

Đọc tiếp

Ngày
Tháng
Năm
  • Dương lịch: Thứ năm, ngày: 19 - 3 - 2026

  • Âm lịch: 1 - 2 - 2026 - Ngày: Nhâm Thìn, tháng Tân Mão, năm Bính Ngọ

  • Là ngày: Hắc đạo [thiên hình hắc đạo] - Trực: TRỰC TRỪ

  • Nạp âm: Trường lưu thủy - Hành: Thủy - Tiết khí(mùa): Kinh trập ( Sâu nở ) - mùa Xuân

  • Nhị thập bát tú: Sao khuê - Thuộc: Mộc tinh - sao: xấu - Con vật: con Sói

  • Đánh giá chung: Ngày này hạn chế làm cho việc cắt tóc

Xem thêm: Bảng tính chất của ngày

Hướng tốt

Hỷ thần(tốt): nam

Tài thần(tốt): tây

Hướng xấu

Hạc thần(xấu): bắc

Dần (3:00-4:59)

Thìn (7:00-8:59)

Tỵ (9:00-10:59)

Thân (15:00-16:59)

Dậu (17:00-18:59)

Hợi (21:00-22:59)

Xấu với tuổi: Bính Tuất,Giáp Tuất

Xấu với người mệnh: Hỏa ngoại trừ người tuổi Mậu Tý,Bính Thân,Mậu Ngọ

Bảng các sao tốt xấu theo "Ngọc hạp thông thư"

Các sao tốt

u vi tinh

Các sao xấu

thiên hình hắc đạo, thiên lại, thọ tử, nguyệt hỏa, độc hỏa, phi ma sát (tai sát), phủ đầu dát, tam tang

Để hiểu rõ hơn về thông tin ngày này mời bạn xem tiếp luận giải dưới đây

Ngũ hành

Ngày : nhâm thìn

- Tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), là ngày hung (phạt nhật).
- Nạp Âm: Ngày Trường lưu Thủy kỵ các tuổi: Bính Tuất và Giáp Tuất.
- Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tý, Bính Thân và Mậu Ngọ thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.
- Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục (Xung Tuất, hình Thìn, hình Mùi, hại Mão, phá Sửu, tuyệt Tuất.
Tam Sát kị mệnh các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu)

Coi ngày tốt xấu theo trực

Thuộc: TRỰC TRỪ

Tốt Xấu
Động đất, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu, bốc thuốc, xả tang, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, nữ nhân khởi đầu uống thuốc chữa bệnh. Đẻ con nhằm ngày này khó nuôi, nên làm Âm Đức cho con, nam nhân kỵ khởi đầu uống thuốc.

Tuổi xung khắc

Xấu với tuổi: Bính Tuất,Giáp Tuất

Xấu với người mệnh: Hỏa ngoại trừ người tuổi Mậu Tý,Bính Thân,Mậu Ngọ

Sao tốt

u vi tinh

Tốt mọi việc

Sao xấu

thiên hình hắc đạo

thiên lại

Xấu mọi việc

thọ tử

Xấu mọi việc (trừ săn bắn tốt)

nguyệt hỏa, độc hỏa

Xấu đối với lợp nhà, làm bếp

phi ma sát (tai sát)

Kỵ giá thú nhập trạch

phủ đầu dát

Kỵ khởi tạo

tam tang

Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng

Ngày tốt luận theo Nhị thập bát tú

Sao: khuê (sao xấu *)

Ngũ hành: Mộc tinh

Động vật: con Sói

Tốt cho nhập học, cắt áo, tạo dựng nhà phòng hay ra đi cầu công danh.

Chôn cất, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, việc khai trương, đào ao móc giếng, các vụ thưa kiện và đóng giường lót giường. Vì vậy, nếu quý bạn có ý định chôn cất người chết hay khai trường lập nghiệp thì nên chọn một ngày khác để tiến hành

- Sao Khuê là một trong Thất Sát Tinh, nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên của Sao Khuê cũng có thể lấy tên Sao của năm hay tháng mà đặt cho con dễ nuôi hơn.

- Sao Khuê Hãm Địa tại Thân nên Văn Khoa thất bại. Tại Ngọ thì chỗ Tuyệt gặp Sanh đắc lợi mưu sự, nhất là gặp Canh Ngọ. Tại Thìn thì tốt vừa vừa.

- Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên tức Tiến thân danh.

- Khuê: mộc lang (con sói): Mộc tinh, sao xấu. Khắc kỵ động thổ, an táng, khai trương cũng như sửa cửa.

 

Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường,

Gia hạ vinh hòa đại cát xương,

Nhược thị táng mai âm tốt tử,

Đương niên định chủ lưỡng tam tang.

Khán khán vận kim, hình thương đáo,

Trùng trùng quan sự, chủ ôn hoàng.

Khai môn phóng thủy chiêu tai họa,

Tam niên lưỡng thứ tổn nhi lang.

 

Bành tổ bách kỵ

Ngày Nhâm “Bất ương thủy nan canh đê phòng” - Không nên tiến hành tháo nước để tránh khó canh phòng đê điều
Ngày Thìn “Bất khốc khấp tất chủ trọng tang” - Không nên khóc lóc để tránh chủ có trùng tang

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ)
từ 23h-01h (Tý)

Giờ: Tốc hỷ

Tin vui sẽ đến, xuất hành gặp nhiều may mắn nên nắm bắt thời cơ nhanh. Nên đi về hướng Nam để cầu lộc, cầu tài

Từ 13h-15h (Mùi)
từ 01-03h (Sửu)

Giờ: Lưu liên

Xuất hành giờ này sự nghiệp, cầu tài cầu lộc đều không đạt không những thế còn dễ mất của, công việc suy bại, không có tương lai. Nên chọn một giờ khác để xuất hành tốt hơn

Từ 15h-17h (Thân)
từ 03h-05h (Dần)

Giờ: Xích khẩu

Giờ này chủ việc cãi cọ, kiện tụng, mâu thuẫn, làm ăn không vào cầu. Hãy hoãn lại vào một giờ khác để tránh tiểu nhân hay có người nguyền rủa mà hại thân. Nếu bắt buộc phải xuất hành nên im lặng chờ thời để tránh những điều tiếng không đáng có

Từ 17h-19h (Dậu)
từ 05h-07h (Mão)

Giờ: Tiểu cát

Thời điểm cực kỳ thuận lợi cho việc xuất hành, di chuyển. Công việc thuận lợi may mắn. Làm ăn vào cầu, nhiều tài nhiều lộc sức khỏe tốt

Từ 19h-21h (Tuất)
từ 07h-09h (Thìn)

Giờ: Tuyệt Lộ

Giờ rất xấu. Cầu lộc cầu tài dễ lại hỏng lại còn mang nợ vào người. Xuất hành giờ này dễ gặp biến cố trên đường, gặp phải ma quỷ quấy phá. Hãy chọn một giờ tốt hơn để xuất hành, khởi sự.

Từ 21h-23h (Hợi)
từ 09h-11h (Tỵ)

Giờ: Đại an

là thời điểm vô cùng cát lợi, tốt cho mọi việc. Nên đi về hướng Tây Nam để cầu tài cầu lộc sẽ nhận được nhiều điều tốt lành.

Có thể bạn chưa biết?

1. Quan niệm bảo quản tóc sau khi cắt tóc

Một số quan niệm dân gian xưa về việc bảo quản tóc mang ảnh hưởng đến gia chủ sau này mà không phải ai cũng biết. Sau khi cạo phải quản lý tóc thật tốt, ví như người ốm thì vứt tóc trôi sông để tăng tuổi thọ; người kém đốt tóc có thể tăng phước, phát triển trí tuệ; người yếu đuối, hãy đội tóc lên cây gai, sẽ trở thành người mạnh mẽ, dũng cảm; tóc người ốm vứt trong nhà sẽ giải trừ tai họa, tóc người không vững sẽ trở thành người vững vàng. Nếu nó được đặt trên mặt của một tảng đá lớn hoặc trong một tảng đá. Người Tây Tạng thường cắt tóc vào ngày thứ tám hàng tháng,và tóc được ném xuống sông hoặc đốt, họ rất ít khi vứt tóc ra khỏi nhà, bên đá, trên cây gai, đây là những hoàn cảnh đặc biệt, không thể tùy tiện vứt bỏ.

2. Tại sao không nên cắt tóc vào tháng đầu tiên của năm hoặc vào đầu tháng mới.

Chúng ta có thể thấy rằng sau kỳ nghỉ lễ hội mùa xuân, có một ngành công nghiệp kéo dài hơn nhiều so với ngày nghỉ lễ quốc gia, và đó là ngành làm tóc. Nhiều cửa hàng cắt tóc bắt đầu hoạt động sau ngày mùng 10 tháng Giêng âm lịch, thậm chí cả ngày rằm tháng Giêng âm lịch. Một số bạn bè biết phong tục dân gian có thể đoán rằng điều này có liên quan đến một phong tục ở nước ta. Đúng vậy, đó chính là “không hợp nên cắt tóc đầu tháng”.

Chúng ta không nên cắt tóc trong tháng đầu tiên vì hy vọng rằng tháng mới, năm mới sẽ tràn đầy tiền bạc.

3. Làm neo, làm móng có chọn ngày như cắt tóc được không.

Về cơ bản, làm nail hay làm móng hoặc làm đẹp nói chung cũng là loại bỏ thành phần thừa ra khỏi cơ thể nên hoàn toàn có thể chọn ngày làm nail, làm móng như ngày cắt tóc bình thường nhé.

Thư viện liên quan

4 bước để coi ngày tốt xấu trong tuần chính xác nhất
4 bước để coi ngày tốt xấu trong tuần chính xác nhất

Ngày nguyệt kỵ là gì? Để tránh điều xui xẻo cần làm gì
Ngày nguyệt kỵ là gì? Để tránh điều xui xẻo cần làm gì

Ngày nguyệt kỵ là gì? cần tránh làm gì để tránh điều xui xẻo

test
test

Coi ngày tốt
Liên kết mạng xã hội