Đánh giá một lá số Tử Vi "tốt" hay "xấu" là một quá trình tổng hợp rất nhiều yếu tố, bởi vì không có lá số nào hoàn hảo tuyệt đối (được mặt này thường mất mặt kia). Tuy nhiên, theo lý thuyết Tử Vi truyền thống, một lá số được coi là cơ bản là tốt, cuộc đời cát tường, suôn sẻ khi hội tụ được những yếu tố căn bản sau đây:
1. Âm Dương - Mệnh Cục tương phối (Nền tảng tốt)
Đây là gốc rễ của lá số, quyết định hoàn cảnh sống và mức độ thuận lợi tự nhiên của đương số:
- Âm Dương Thuận Lý: Người sinh năm Dương, Mệnh đóng ở cung Dương; hoặc sinh năm Âm, Mệnh đóng ở cung Âm. Người có Âm Dương thuận lý thường gặp hoàn cảnh sống thuận lợi, dễ vươn lên, dễ đạt được tham vọng.
- Cục sinh Mệnh (Tốt nhất) hoặc Mệnh - Cục tương hòa: "Cục" là môi trường sống, xã hội. Môi trường sinh cho bản mệnh (VD: Thủy Nhị Cục sinh Mệnh Mộc) nghĩa là ra đời hay gặp may mắn, có quý nhân phù trợ, thời thế ủng hộ.
2. Tam hợp "Mệnh - Tài - Quan" vững mạnh
Bộ ba cung Mệnh (Bản thân), Tài Bạch (Tiền tài), Quan Lộc (Sự nghiệp) là trụ cột của một lá số:
- Chính Tinh sáng sủa: Các sao chính tọa thủ tại 3 cung này phải ở trạng thái Miếu địa (M), Vượng địa (V) hoặc Đắc địa (Đ). Tránh bị Hãm địa (H).
- Không bị Tuần, Triệt án ngữ: Nếu Mệnh, Tài, Quan có Chính Tinh sáng sủa mà bị Tuần hoặc Triệt đóng vào thì sự tốt đẹp bị giảm đi quá nửa, vất vả lập nghiệp hoặc thành tựu đến muộn (thường sau 30 tuổi).
3. Hội tụ nhiều Cát Tinh, cách ly Sát Tinh
- Quần thần khánh hội: Mệnh/Thân được các bộ sao tốt chiếu tới như: Khoa - Quyền - Lộc (Học vấn, Quyền lực, Tiền bạc), Khôi - Việt (Thông minh, đỗ đạt, có quý nhân), Tả - Hữu (Nhiều người giúp đỡ), Xương - Khúc (Khéo léo, tài năng).
- Vắng bóng Lục Sát Tinh: Tránh được 6 sao cực xấu là Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh hội chiếu vào Mệnh, Thân, Phúc, Tài, Quan. Nếu có sát tinh, chúng phải đắc địa (chỉ sự bạo phát bạo tàn, hoặc con người làm võ tướng, lực lượng vũ trang).
4. Cung Thân và Cung Phúc Đức tốt
- Cung Phúc Đức tốt: Đây là cung cứu giải mạnh nhất của toàn lá số. Mệnh yếu mà Phúc Đức tốt thì vẫn sống thọ, gặp nạn hóa tường, hưởng lộc từ tổ tiên.
- Cung Thân tốt: Mệnh là bẩm sinh (trước 30 tuổi), Thân là sự nỗ lực và hậu vận (sau 30 tuổi). Một lá số gọi là có hậu khi cung Thân (có thể cư Mệnh, Phúc, Quan, Tài, Thiên Di, Phu Thê) có nhiều sao tốt sủa. Mệnh xấu mà Thân tốt thì tiền hung hậu kiết, nỗ lực sẽ thành công.
5. Thiên Di tốt (Ra ngoài gặp thuận lợi)
Cung Thiên Di xung chiếu trực tiếp với cung Mệnh. Thiên Di tốt nghĩa là ra ngoài xã hội được kính trọng, làm ăn xa quê dễ thành công, được ngoại cảnh ủng hộ. Đặc biệt thời nay, Thiên Di đẹp đôi khi còn quan trọng hơn Mệnh đẹp ở nhà.
6. Đại Vận (Vòng vận hạn) đi thuận
Một lá số dù Mệnh tốt nhưng các Đại Vận (mỗi 10 năm) đi qua toàn cung xấu, bị sát tinh đánh phá thì gọi là "Mệnh tốt không bằng Vận tốt" – tài năng nhưng sinh bất phùng thời. Lá số tốt là lá số có các mốc thời gian quan trọng (từ 20 đến 50 tuổi) đi vào các Đại vận sáng sủa, có cát tinh phù trợ để phát huy hết tiềm năng.
Một lá số tốt là lá số có Sự cân bằng. Có thể Mệnh không có những sao làm vua làm chúa, nhưng Âm dương thuận lý, Cục sinh Mệnh, Phúc Đức sáng sủa, ít Sát tinh. Người có lá số này cuộc đời trôi qua bình an, ít thăng trầm tai ương, gia đạo êm ấm, có bệnh gặp đúng thầy đúng thuốc, công danh tiền bạc đủ dùng, đó đã là một lá số rất "Đẹp" rồi.